facebook pixel

Nhà Hàng Tiếng Anh Là Gì – Các Vị Trí Trong Nhà Hàng Bằng Tiếng Anh

“Nhà hàng tiếng Anh là gì?” là câu hỏi đầu tiên của những bạn trẻ bước đầu học tiếng Anh chuyên ngành Nhà hàng. Để tìm hiểu kiến thức tiếng Anh nhà hàng, Quantrinhahang mời bạn tham khảo bài viết sau.

Nhà hàng tiếng Anh là gì?

Nhà hàng tiếng Anh là restaurant. Có rất nhiều loại hình nhà hàng bao gồm:

  • Buffet restaurant: Nhà hàng buffet
  • Cafeteria: Quán ăn tự phục vụ
  • Fast food restaurant: Nhà hàng thức ăn nhanh
  • Fine dining restaurant: Nhà hàng cao cấp
  • Ethnic restaurant: Nhà hàng dân tộc

nha hang tieng anh la restaurantNhà hàng tiếng Anh là restaurant

Các vị trí trong nhà hàng bằng tiếng Anh

Restaurant manager: Quản lý nhà hàng

F&B manager: Giám đốc bộ phận Ẩm thực

Restaurant supervisor: Giám sát nhà hàng

Bar manager: Quản lý bar

Chef: Bếp trưởng

Cook: Đầu bếp

Assistant cook: Phụ bếp

Maitre d’hotel/ Head waiter: Trưởng nhóm phục vụ

Lounge waiter: Nhân viên trực sảnh

Banquet server: Nhân viên phục vụ tiệc

Waiter/ Waitress: Bồi bàn nam/ Bồi bàn nữ

Food runner: Nhân viên chạy món

Order taker: Nhân viên điểm món

Bartender: Nhân viên pha chế

Barista: Nhân viên pha chế cà phê

Baker: Thợ làm bánh

Host/ Hostess: Nhân viên đón tiếp

Steward: Nhân viên rửa bát

boi ban nam la waiterBồi bàn nam là waiter, bồi bàn nữ là waitress

Tên các món ăn nhà hàng bằng tiếng Anh

Raw bon bon melon with seafood: Gỏi bồn bồn hải sản

Double-boiled abalone and dry conpoy soup: Canh bào ngư tiềm sò điệp khô

Lobster soup: Súp tôm hùm bách ngọc

Crab’s pincers wrapped in seaweed: Càng cua bể bao rong biển

Sweet corn soup with chicken and shiitake: Súp bắp gà nấm đông cô

Creamy chicken soup with corn: Súp gà ngô kem

Shark fin soup: Súp vi cá

Special crab cake: Nem cua bể đặc biệt

Imported enoki mushroom and crabmeat soup mixed with eggs: Súp nấm kim chi cua và trứng

Suckling pig: Heo sữa khai vị

Australian rib eye beef with black pepper sauce: Bò Úc sốt tiêu đen

Stir-fried noodles, fresh king prawn with sweet chilli sauce: Mì tôm càng sốt tương đặc chế

Deep fried stuffing crab claw: Càng cua bách hoa

Steamed squash with stuffed cat fish: Cá lóc dồn thịt hấp bầu

Pigeon and abalone cooked with Chinese ginseng spices: Bồ câu tiềm sâm với bào ngư

Hong Kong’s style salted anchovies: Cá cơm rang muối Hồng Kong

Grilled duck in preserved chilli bean curd: Vịt nướng chao đỏ

Barbecued spareribs with honey: Sườn nướng BBQ mật ong

Steamed spinach dumpling with shrimps: Há cảo rau chân vịt

Braised chicken feet with chilli sauce: Chân gà sốt ớt

Grilled lobster with Vietnamese herbs: Tôm hùm nướng gia vị Việt Nam

Herb-roasted duck breast with chive: Ức vịt nướng củ nén

Beef stewed with red wine: Bò hầm rượu vang

Fried pork on rice: Cơm ba chỉ cháy cạnh

Double-boiled birdnest: Chè yến tiềm sen

Mochi snow angel: Bánh tuyết thiên sứ

Jackfruit pudding: Bánh pudding mít

Creamy puff, blueberry and Japanese cucumber custard filling: Bánh nhân dưa Nhật – việt quất

Pudding soya milk with fresh fruit salad: Pudding sữa đậu nành và trái cây trộn

ten mon an bang tieng anhTên món ăn bằng tiếng Anh rất đa dạng và có thể có nhiều cách gọi

Những lưu ý khi dùng tiếng Anh nhà hàng

Với chức danh quản lý hoặc giám sát luôn có chữ manager hoặc supervisor theo sau. Ví dụ Restaurant manager (Quản lý nhà hàng), F&B supervisor (Giám sát bộ phận Ẩm thực)…

Với chức danh có vai trò trợ lý thì luôn đi kèm chữ assistant phía trước. Ví dụ Assistant cook (Phụ bếp)…

Nhân viên nhà hàng cần nắm rõ yêu cầu về chế biến món ăn của khách để phục vụ chính xác. Ví dụ tái (rare), tái chín (medium rare), chín vừa (medium), chín kỹ (well done).

Nhận biết tên gọi, đặc điểm nhận dạng và mục đích sử dụng của từng loại ly. Ví dụ ly uống rượu cognac (snifter), ly rượu mạnh (old fashioned glass), cốc thức uống nhiệt đới (hurricane), ly rượu cocktail lạnh (martini).

Tên các loại dĩa, nĩa, dao khi thêm phụ tố phía trước sẽ cho ra tên theo công dụng. Ví dụ dĩa ăn chính (show plate), dĩa bánh mì (bread plate), dĩa đựng bơ (butter dish), nĩa ăn cá (fish fork), nĩa ăn xà lách (salad fork), nĩa ăn tráng miệng (dessert fork), dao ăn chính (dinner knife).

Đối với các món ăn, nhân viên phục vụ cần nắm rõ cách thức chế biến để tư vấn cho khách. Ví dụ hấp (steam), hầm (stew), nướng (grill), quay (roast), áp chảo (saute).

Chúng ta vừa cùng nhau giải đáp câu hỏi “Nhà hàng tiếng Anh là gì?” và khám phá các chức danh nhà hàng bằng tiếng Anh. Chúc bạn ứng dụng thành công những kiến thức này vào thực tế nhé!

Đánh giá

100%(3 bình chọn)


Hướng Nghiệp Á Âu

  • 259B Hai Bà Trưng, P.6, Q.3
    Tel: (028) 3820 8788

  • 02 Khu biệt thự Chu Văn An, Đường số 1, P.26, Q.Bình Thạnh
    (từ Chu Văn An rẽ vào Đường số 2, 4, 8 hoặc 12 để đến Đường số 1)
    Tel: (028) 6290 9988 - (028) 6294 8320 - (028) 6294 8387

  • 288 Điện Biên Phủ, P.Chính Gián, Q.Thanh Khê
    Tel: (0236) 3739 988

  • 150 Lê Văn Hiến, P.Khuê Mỹ, Q.Ngũ Hành Sơn
    Tel: (0236) 3953 988

  • 55 Trần Quang Khải, P.Thắng Lợi, TP. Buôn Ma Thuột

  • O13 - O14 Đồng Khởi, Phường Tam Hòa, TP. Biên Hòa, Đồng Nai

  • 59 Lý Thường Kiệt, P.Cẩm Châu, TP.Hội An, Quảng Nam

  • 57 Nguyễn Việt Hồng, P.An Phú, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, Cần Thơ

  • 49-51, đường A4, P.Phước Hải, Tp.Nha Trang